1. Cảnh sát giao thông là ai?
Pháp luật hiện không đưa ra khái niệm cụ thể về Cảnh sát giao thông. Tuy nhiên, thông qua các quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Cảnh sát giao thông có thể khái quát về CSGT như sau: Cảnh sát giao thông là những người thực hiện nhiệm vụ điều khiển giao thông hoặc phục vụ trong một đơn vị kiểm soát giao thông hoặc đường bộ thực thi các quy định của pháp luật liên quan đến giao thông.
2. Cảnh sát giao thông được dừng xe khi nào?
Trong quá trình tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm, căn cứ theo quy định tại Điều 16, Thông tư số: 32/2023/TT-BCA ngày 15/9/2023. Hiện nay có 4 trường hợp Cảnh sát giao thông được dừng phương tiện đang tham gia giao thông để kiểm tra cụ thể là:
- Trường hợp 1: Cảnh sát giao thông trực tiếp phát hiện, hay thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện ghi thu được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác thì được phép dừng phương tiện để kiểm tra.
- Trường hợp 2: Việc dừng phương tiện kiểm tra được thực hiện theo mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ, tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp 3: Theo văn bản đề nghị của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra hay của cơ quan chức năng liên quan để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm .
- Trường hợp 4: Khi có tin báo, phản ánh, kiến nghị hay tố cáo của tổ chức cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện khi tham gia giao thông
* Cảnh sát giao thông được dừng kiểm tra phương tiện ở làn đường khẩn cấp khi tuần tra, kiểm soát cơ động trong trường hợp sau:
- Phát hiện vi phạm trật tự, an toàn giao thông nghiêm trọng, nguy cơ mất an toàn giao thông tức thời;
- Phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm;
- Khi có tin báo, tố giác tội phạm của người và phương tiện giao thông đang lưu thông trên đường cao tốc;
- Phát hiện dừng, đỗ không đúng quy định trên đường cao tốc;
- Dừng phương tiện để thu dọn cọc tiêu, dây căng, biển báo hiệu và di chuyển ngay.
3. Phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 76 và khoản 2 Điều 78 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm của Cảnh sát giao thông được giới hạn như sau:
- Chiến sĩ Cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ có quyền xử phạt tối đa 500.000 đồng đối với vi phạm của cá nhân và 01 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
- Đội trưởng đội Cảnh sát giao thông có quyền xử phạt tối đa 1,5 triệu đồng đối với vi phạm của cá nhân và 03 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
- Trưởng đồn Công an có quyền xử phạt tối đa 2,5 triệu đồng đối với vi phạm của cá nhân và 05 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
- Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông có quyền xử phạt tối đa 15 triệu đồng đối với vi phạm của cá nhân và 30 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền xử phạt tối đa 37,5 triệu đồng đối với vi phạm của cá nhân và 75 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
- Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có quyền xử phạt tối đa 75 triệu đồng đối với vi phạm của cá nhân và 150 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Hotline: 0983 198 382
Email: luatkhangtri@gmail.com
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

