Mặc dù chế độ chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp tư nhân là vô hạn và có hạn chế trong việc huy động vốn, tuy nhiên, loại hình doanh nghiệp tư nhân cũng có những ưu điểm đáng cân nhắc. Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ có toàn quyền đối với doanh nghiệp mà mình thành lập, cả về tài sản lẫn việc quản lý, điều hành. Ngoài ra, các thủ tục xoay quanh việc thành lập, thay đổi, bổ sung đối với doanh nghiệp tư nhân cũng đơn giản hơn. Do đó, doanh nghiệp tư nhân cũng là một lựa chọn thích hợp đối với những cá nhân kinh doanh vừa và nhỏ các ngành nghề ít rủi ro.
-
Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân
-
Các điều kiện chung:
-
Thỏa mãn điều kiện về chủ thể: Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, về nguyên tắc, các tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp trừ những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam như: cán bộ, công chức viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân…
-
Không vi phạm điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 cấm việc: đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 Luật này; sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chính chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; sử dụng từ nghĩa, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
-
Trụ sở hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng: Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính, có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
-
Các điều kiện về ngành, nghề kinh doanh: Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm (theo khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020) và phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như: giấy phép. giấy chứng nhận, chứng chỉ…;
-
Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định: Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp và sẽ khác nhau tùy vào từng ngành, nghề kinh doanh. Mặc dù Luật doanh nghiệp 2020 không nhắc đến “vốn pháp định” nhưng đối với từng văn bản chuyên ngành cụ thể, mức vốn này vẫn được quy định cụ thể và xem như là điều kiện bắt buộc khi thành lập doanh nghiệp. Ví dụ: Kinh doanh chứng khoán: 10 đến 165 tỷ đồng (Nghị định 155/2020/NĐ-CP).
-
Điều kiện riêng:
-
Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020).
-
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh (khoản 2 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020).
-
Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
-
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:
-
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
-
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Theo Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
-
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
-
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
-
Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
-
Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
-
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
-
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
-
Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp.
Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
-
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
-
Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Nhìn chung, hồ sơ cũng như thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân khá đơn giản, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp chỉ cần đảm bảo các điều kiện chung và điều kiện riêng đối với doanh nghiệp tư nhân như nêu trên.
LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Hotline: 0983 198 382
Email: luatkhangtri@gmail.com
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

