Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, chính sách thu hút FDI đã được khẳng định là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Các khu công nghiệp trở thành địa điểm lý tưởng để các doanh nghiệp nước ngoài triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa mặt bằng và nguồn lực, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.
1. Doanh nghiệp FDI là gì?
Doanh nghiệp FDI (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) là doanh nghiệp mà vốn đầu tư chủ yếu được đưa vào từ nước ngoài để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại một quốc gia khác. FDI thường được thực hiện thông qua việc thành lập công ty con, mua lại hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp địa phương, hoặc thiết lập liên doanh với các đối tác nội địa. Doanh nghiệp FDI thường mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế của quốc gia nhận đầu tư, như tạo ra việc làm, chuyển giao công nghệ, và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Và theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 cũng có giải thích về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
2. Phân loại doanh nghiệp và hình thức đầu tư
Doanh nghiệp FDI bao gồm 2 loại:
- Doanh nghiệp vốn nước ngoài 100%;
- Doanh nghiệp vốn nước ngoài liên doanh với các tổ chức Việt Nam.
Về hình thức đầu tư mà Doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam được quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020 :
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
3. Doanh nghiệp FDI được cho là thuê lại đất trong khu công nghiệp dưới hình thức gì?
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 202 Luật đất đai 2024 có quy định như sau:
1. Việc quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó có khu công nghệ thông tin tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, huyện biên giới, huyện đảo mà không thu hút được nhà đầu tư thì Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
3. Chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất kinh doanh.
Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư không phải nộp tiền thuê đất.
LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Hotline: 0983 198 382
Email: luatkhangtri@gmail.com
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

