Thành công của khách hàng

Là thành công chúng tôi

Tiếng Việt English

MỨC LỆ PHÍ MÔN BÀI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH LÀ BAO NHIÊU?

1. Thuế môn bài là gì? Đối tượng chịu thuế môn bài?

1.1 Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài (hay lệ phí môn bài) là một loại thuế trực thu do cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm dựa trên cơ sở là vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ, doanh thu cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Trừ một số trường hợp được miễn thuế môn bài thì mọi cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức kinh doanh phải nộp thuế môn bài như một loại thẻ bài để được tiếp tục kinh doanh, sản xuất.

1.2. Đối tượng chịu lệ phí môn bài

Đối tượng phải nộp thuế được quy định tại các Nghị định và Thông tư liên quan. Theo đó, đối tượng chịu lệ phí môn bài bao gồm cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình có hoạt động kinh doanh, tổ chức và doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, sản xuất như sau:

+ Nhóm các nhân, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu/năm;

+ Nhóm cá nhân, hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa/dịch vụ không thường xuyên hoặc địa điểm kinh doanh không cố định theo quy định của Bộ Tài chính;

+ Nhóm cá nhân, hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh hay sản xuất muối;

+ Tổ chức, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, các dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá;

+ Điểm bưu điện cơ quan báo chí và cơ quan văn hóa xã;

+ Liên hợp tác xã, hợp tác xã có hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định được ban hành của cơ quan có thẩm quyền;

+ Quỹ tín dụng, chi nhánh văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và những doanh nghiệp tư nhân có hoạt động kinh doanh trên khu vực miền núi.

2. Mức thu lệ phí môn bài

* Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với các tổ chức trên căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

+ Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

+ Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

*  Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Trong đó:

– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

* Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

* Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

3. Một số lưu ý khi nộp lệ phí môn bài

3.1. Thời gian nộp thuế

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động kinh doanh, sản xuất nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động.

Theo quy định trên, doanh nghiệp thành lập trước năm 2022 không cần phải nộp tờ khai lệ phí năm 2023. Doanh nghiệp, chi nhánh, VP đại diện, địa điểm kinh doanh được thành lập trong năm 2022 phải nộp tờ khai chậm nhất vào ngày 30/01/2023.

Tương tự, các đơn vị mới thành lập trong năm 2023 thì phải nộp tờ khai lệ phí trước 30/01/2024. Các cá nhân, hộ kinh doanh không phải nộp tờ khai thuế môn bài.

3.2. Cách nộp thuế

Có hai cách để nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:

– Nộp tiền mặt cho kho bạc Nhà nước của địa phương tại Ngân hàng Vietinbank

– Trích từ tài khoản ngân hàng của Công ty để nộp thuế điện tử, với hình thức này thì doanh nghiệp nộp kèm chữ ký số.

3.3. Xử lý vi phạm nộp thuế môn bài

Nếu doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế môn bài trễ hơn thời hạn thì mức phạt nộp chậm được tính theo công thức sau:

Số tiền phạt nộp chậm = Số tiền thuế chậm x 0,03% x Số ngày nộp chậm

LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Hotline: 0983 198 382

Email:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

Luật Khang Trí – Giải pháp của thành công !