1. Đất ao là gì? Đất ao có được cấp sổ đỏ hay không?
Đất ao là khu đất trũng, được hình thành tự nhiên hoặc nhân tạo, có nước đọng lại tạo thành ao. Kích cơ của mỗi khu đất ao thường không lớn, thường được người dân tận dụng để chăn nuôi thủy sản hoặc xây dựng quang cảnh làm đẹp.
Vậy đất ao thuộc loại đất gì? Quy định về đất ao cũng đã được nêu rõ trong Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:
- Đất ao được công nhận là đất ở nếu lô đất đó nằm trong cùng một thửa với đất có nhà trong khu dân cư được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai 2013.
- Đất ao nằm trong trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất thổ cư thì được xếp vào nhóm đất nông nghiệp.
- Đất ao không cùng thửa với đất có nhà ở, sử dụng để nuôi trồng thủy sản được quy vào nhóm đất nông nghiệp. Trường hợp này đất ao thuộc nhóm đất nông nghiệp nên thường cũng sẽ không có quá nhiều khúc mắc trong quá trình sử dụng.
Vì quy định như trên nên chưa có ký hiệu đất ao cụ thể nào, tùy từng trường hợp mà đất ao nằm trong nhóm đất ở hoặc đất nông nghiệp.
Theo Pháp luật quy định, đất ao được phép cấp sổ đỏ, tuy nhiên để được cấp sổ thì cần đảm bảo các điều kiện cụ thể dưới đây:
- Người sở hữu đất cần chứng minh được quyền sở hữu đất hợp pháp bằng các loại giấy tờ được chấp nhận. Nếu hộ gia đình không có các giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng lô đất ao đó thì phải chứng minh được đã sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004 và có xác nhận từ UBND cấp xã là không có bất kỳ tranh chấp nào và phù hợp với quy hoạch.
- Đất thuộc đối tượng được cấp sổ đỏ theo quy định của Luật Đất Đai 2013.
- Đã nộp đầy đủ tiền sử dụng đất (trừ trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất).
- Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất buộc phải ghi rõ mục đích sử dụng đất.
Chính vì vậy, bạn cần xác định rõ ràng thông tin về mảnh đất ao tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu đất ao mà bạn đang sở hữu không được công nhận là đất thổ cư thì khi muốn sử dụng để xây nhà hoặc chuyển nhượng cần thực hiện chuyển mục đích sử dụng trước khi xin cấp sổ đỏ.
2. Hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất ao gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ cấp Sổ đỏ cho đất ao gồm các giấy tờ sau đây:
- Đơn đề nghị đăng ký cấp giấy chứng nhận;
- Văn bản xác nhận đã đăng ký đất đai (nếu có);
- Biên lai/hóa đơn kê khai, đóng nộp thuế với Nhà nước;
- Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu);
- Giấy tờ về tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng diện tích đất gồm cả diện tích đất ao;
- Giấy tờ về đo đạc, tách thửa đất trong trường hợp diện tích đất ao có nguồn gốc từ việc tách thửa;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh được miễn, giảm tiền đất (nếu có).
3. Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất ao
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, căn cứ theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục cấp Sổ đỏ cho đất ao được thực hiện theo các bước sau:
Bước 01: Nộp hồ sơ
Nơi nộp hồ sơ:
- UBND cấp xã nơi có đất (nếu có nhu cầu); hoặc
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện/Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối; hoặc
- Bộ phận một cửa cấp huyện.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung.
- Nếu hồ sơ đầy đủ: Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận.
- Viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp (trong đó ghi ngày hẹn trả kết quả).
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
- Khi nhận được thông báo của chi cục thuế thì hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo thông báo như: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).
- Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.
Lưu ý: Chỉ được nhận Giấy chứng nhận khi đã nộp xong các khoản tiền, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.
Bước 4. Trả kết quả
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.
* Về thời gian giải quyết
Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời gian giải quyết như sau:
- Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thời gian trên không tính các khoảng thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.
LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Hotline: 0983 198 382
Email: luatkhangtri@gmail.com
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

