Thành công của khách hàng

Là thành công chúng tôi

Tiếng Việt English

PHÂN CHIA TÀI SẢN THEO DI CHÚC VÀ THEO PHÁP LUẬT KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

Thừa kế được hiểu là là sự chuyển giao di sản từ người chết sang người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật. Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, có 2 trường hợp thừa kế đó là theo di chúc và theo pháp luật. Vậy hai trường hợp này khác nhau như thế nào, bài viết sau đây sẽ giúp hiểu rõ hơn về vấn đề này.



Tiêu chuẩn

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo pháp luật

Khái niệm

Là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Là thừa kế theo hàng thừa kế đầu tiên, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Trường hợp áp dụng

Được áp dụng khi cá nhân trước khi mất có lập di chúc hợp pháp kể từ khi mở thừa kế (thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này).

Theo đó sẽ thực hiện theo ý chí và nguyện vọng của người lập di chúc.

Được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;

  • Di chúc không hợp pháp;

  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng lúc với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

  • Những người được chỉ định nhận thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực của pháp luật.

  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản; từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Người lập di chúc

  • Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tại điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình (Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong lúc lập di chúc; không bị đe dọa, cưỡng hiếp).

  • Người từ đủ 15 tuổi đến từ đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Pháp luật quy định về các vấn đề liên quan đến thừa kế (người thừa kế theo pháp luật, cách chia thừa kế,...) khi người chết không để lại di chúc

Người thừa kế

Bất kỳ chủ thể nào mà người lập di chúc có ý định để định đoạt di sản của mình cho chủ thể đó (trừ trường hợp thuộc những người không được quyền hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: 

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ , con nuôi của người chết;

  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

  • Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ. nội, cụ ngoại. 

  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được nhận thừa kế khi những người ở hàng thừa kế trước đã mất hết hoặc không có quyền nhận di sản hoặc bị truất quyền nhận di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Hình thức

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu trong trường hợp không thể lập thành văn bản thì có thể thay thế băng di chúc miệng.

  • Văn bản thỏa thuận phân chia thừa kế theo di sản của các đồng thừa kế.

  • Trong trường hợp không thỏa thuận được dẫn đến tranh chấp sẽ được giải quyết theo bản án/ quyết định của Tòa án.

Thừa kế thế vị

Không quy định

Trong trường hợp, con của người lập di chúc chết trước hoặc cùng một thời điểm với người lập di chúc thì cháu được phần di sản đó mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Cách phân chia di sản

  • Việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo nguyện vọng của người để lại di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ ràng phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong bản di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  • Trường hợp di chúc phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi và lợi tức. hoặc phải chịu phần bị giảm sút của hiện vật tính tới thời điểm chia di sản; nếu trong trường hợp di sản bị phá hủy do lỗi của người khác thì người được nhận di sản có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản như nhau.

  • Khi phân chia thừa kế, nếu có người thừa kế cùng hàng thành thai chưa sinh ra thì phải để lại một phần di sản bằng với phần của những người được thừa kế khác cho họ trong trường hợp lúc sinh ra họ còn sống thì sẽ được hưởng, ngược lại nếu họ không còn sống thì những người cùng hàng thừa kế còn lại sẽ được hưởng phần di sản đó.

  • Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Trách nhiệm của người nhận thừa kế

Về nguyên tắc chung thì trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên,đối với thừa kế theo di chúc có một trường hợp ngoại lệ, đó là đối với trường hợp di tặng thì: Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.



LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Hotline: 0983 198 382

Email:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

Luật Khang Trí – Giải pháp của thành công !