Thành công của khách hàng

Là thành công chúng tôi

Tiếng Việt English

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Những vấn đề pháp lý trước khi thành lập doanh nghiệp luôn là những vấn đề mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, đặc biệt là những công ty mới khởi nghiệp. Bởi lẽ việc thành lập công ty là một lựa chọn vô cùng quan trọng nên việc chuẩn bị những kiến thức pháp lý là điều vô cùng cần thiết đối với mỗi cá nhân khi muốn thành lập công ty. Bài viết này sẽ giúp cho các doanh nghiệp có thêm kiến thức để giải đáp những vấn đề.

  1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, có 4 loại hình doanh nghiệp hiện nay được đăng ký phổ biến. Cụ thể bao gồm:

  • Công ty TNHH 1 thành viên: có thể do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ.

  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: có từ 2 đến không quá 50 thành viên góp vốn, thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

  • Công ty cổ phần: có từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên và không hạn chế số lượng đối với cổ đông.

  • Doanh nghiệp tư nhân: do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính tài sản của cá nhân đó.

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Do đó, tùy vào mục đích sử dụng cũng như khả năng mà các cá nhân lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp.

  1. Tên doanh nghiệp trước khi thành lập doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp phải được đặt theo tên tiếng Việt, tên viết tắt hoặc là tên tiếng Anh nhưng phải theo quy định tại Điều 37, 38, 39 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể những điều này của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

  • Tên loại hình doanh nghiệp được viết đầy đủ hoặc viết tắt (ví dụ: công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty TNHH;...).

  • Tên riêng phải được viết theo các chữ có trong bảng chữ cái tiếng việt, các chữ F, J, Z, W và ký hiệu.

Lưu ý tên doanh nghiệp không được đặt trùng hay gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã được đăng ký trước đó, hoặc thuộc những trường hợp khác mà pháp luật cấm như sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, sử dụng tên cơ quan nhà nước nếu chưa được sự chấp thuận của cơ quan đó.

  1. Địa chỉ trụ sở chính cho doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa chỉ của doanh nghiệp dùng để liên hệ trên lãnh thổ Việt Nam. Địa chỉ được xác định bao gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở năm 2014 cũng như Nghị định 99/2015/NĐ-CP có quy định, doanh nghiệp không được đặt trụ sở tại chung cư hoặc nhà tập thể có đăng ký với mục đích ở hoặc sử dụng phục vụ cho sinh hoạt. Trường hợp đối với những doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề đặc thù, ngoài việc trụ sở chính không được đặt tại chung cư, những khu tập thể có mục đích ở hoặc phục vụ cho mục đích sinh hoạt thì pháp luật còn quy định một số quy định khác, tùy theo những ngành nghề cụ thể.

  1. Xác định ngành nghề kinh doanh

Theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành, 3 loại hình của ngành nghề kinh doanh chính đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân theo những yêu cầu. Cụ thể đó là những ngành nghề:

  • Đối với các loại ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp được yêu cầu phải: xin giấy phép kinh doanh do nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó hoặc đáp ứng các tiêu chuẩn về quy định vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.

  • Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng).

  • Đối với ngành kinh doanh có chứng chỉ hành nghề, ví dụ như kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán thì tùy theo từng loại hình mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

  1. Xác định nguồn vốn điều lệ

Doanh nghiệp nên xác định rõ loại tài sản nào sẽ được sử dụng để góp vốn thành lập (như tiền đồng, ngoại tệ, vàng, cổ phiếu, bất động sản, động sản,...)

Đối với tài sản góp vốn không phải là tiền đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì cần phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp để định giá, để làm cơ sở cho việc góp vốn và hạch toán kế toán, thuế của doanh nghiệp.

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật, người đại diện của doanh nghiệp là cá nhân và có cư trú tại Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật là người thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với cơ quan nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức khác. Trong trường hợp là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thì có thể có nhiều đại diện theo pháp luật. Xác định người đại diện theo pháp luật thường là chức danh Chủ tch5 Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH) hoặc giám  đốc (hoặc Tổng giám đốc).


LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Hotline: 0983 198 382

Email:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

Luật Khang Trí – Giải pháp của thành công !