Thành công của khách hàng

Là thành công chúng tôi

Tiếng Việt English

HÀNH VI DÙNG SÚNG TẤN CÔNG TRỤ SỞ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ BỊ XỬ PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ?

1. Hành vi dùng súng tấn công trụ sở Ủy ban nhân dân xã bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào? Bị xử phạt bao nhiêu năm tù?

      Hành vi dùng súng tấn công vào trụ sở Ủy ban nhân dân xã được xem là hành vi vi phạm một trong hai tội, đó là: Tội bạo loạn hoặc Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân. Tùy từng động cơ, mục đích phạm tội mà chúng ta đưa ra mức xử phạt vi phạm cho cá nhân, tổ chức thực hiện. Cụ thể cùng tìm hiểu hai tội nêu trên như sau:

1.1. Tội bạo loạn 

     Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội bạo loạn như sau:

Điều 112. Tội bạo loạn

Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức nhằm chống chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:

1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

      Theo pháp luật hình sự thì Tội bạo loạn là người hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân. Người có hành vi vi phạm Tội bạo loạn thì bị phạt như sau:

Khung 1: Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

Khung 2: Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;

Khung 3: Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

1.2. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân

         Căn cứ theo giải thích tại Điều 3 Luật phòng, chống khủng bố 2013, khủng bố được định nghĩa như sau:

1. Khủng bố là một, một số hoặc tất cả hành vi sau đây của tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, ép buộc chính quyền nhân dân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam hoặc gây ra tình trạng hoảng loạn trong công chúng:

a) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tự do thân thể hoặc đe dọa xâm phạm tính mạng, uy hiếp tinh thần người khác;

b) Chiếm giữ, làm hư hại, phá hủy hoặc đe dọa phá hủy tài sản; tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet, thiết bị số của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Hướng dẫn chế tạo, sản xuất, sử dụng hoặc chế tạo, sản xuất, tàng trữ vũ khí, vật liệu nổ, chất phóng xạ, chất độc, chất cháy và các công cụ, phương tiện khác nhằm phục vụ cho việc thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

d) Tuyên truyền, lôi kéo, xúi giục, cưỡng bức, thuê mướn hoặc tạo điều kiện, giúp sức cho việc thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

đ) Thành lập, tham gia tổ chức, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện đối tượng nhằm thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 điều này;

e) Các hành vi khác được coi là khủng bố theo quy định của điều ước quốc tế về phòng, chống khủng bố mà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên.

       Theo đó, cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi trên được xem là hành vi khủng bố.

       Đối với tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân, Điều 113 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: 

Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân

1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội trong trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố;

b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;

c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác.

3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa xâm phạm tính mạng hoặc có những hành vi khác uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Khủng bố cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế nhằm gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì cũng bị xử phạt theo Điều này.

5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

       Theo quy định trên, có thể thấy Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân có các khung hình phạt sau đây:

Khung 1: Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

- Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố;

- Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;

- Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác; chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Khung 3:  Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ, công chức hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

 Khung 4: Khủng bố cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế nhằm gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì cũng bị xử phạt theo Điều này.

Khung 5: Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

      Nói tóm lại, đối với hành vi nổ súng tấn công trụ sở Ủy ban nhân dân xã, cá nhân, tổ chức phạm tội sẽ xác định tội phạm dựa trên mục đích, động cơ do cơ quan có thẩm quyền điều tra và các yếu tố cấu thành tội phạm để định tội danh trong trường hợp xác định có xâm phạm tính mạng, sức khỏe người khác và xâm phạm tài sản của các chủ thể: 

- Nếu trường hợp dùng súng tấn công vào trụ sở Ủy ban nhân dân xã nếu có gây thương vong, thương tích, tự do thân thể, tinh thần bị xâm hại ... cho các cán bộ hoặc cho người khác, hoặc là phá hoại tài sản của trụ sở Ủy ban nhân dân xã với mục đích nhằm chống chính quyền nhân dân. Nói chung, đối tượng tác động của tội này đó là tính mạng, sức khỏe, tinh thần của bất cứ người nào trong trụ sở của cơ quan thì đây có thể được xem là hành vi khủng bố. Người nổ súng tấn công vào trụ sở Ủy ban nhân dân xã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Hình sự năm 2015 và hình phạt cao nhất có thể phạt tù 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

- Nếu trong trường hợp dùng súng công khai chiếm đoạt hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, của cá nhân người khác cũng nhằm mục đích chống lại chính quyền nhân dân và mục tiêu là hướng tới là trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở của các tổ chức, doanh trại quân đội, kho tàng, nhà máy, tài sản của công dân, người thi hành công vụ… Hành vi cụ thể có thể là bắn phá, đốt hoặc chỉ là bao vây, chiếm đóng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở của các tổ chức hoặc là đe dọa, bắt giam, tra tấn cán bộ, công chức, người thi hành công vụ hoặc công khai chiếm đoạt tài sản thì có thể truy cứu về Tội bạo loại. Mức xử phạt đối với tội này cao nhất là phạt tù 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

      Như vậy, có thể thấy tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân và tội bạo loạn là hai tội được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội ở đây là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội. Họ thực hiện hành vi phạm tội này đã nhận thức được tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, thấy trước được hậu quả của tội phạm là gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc xâm phạm đến tự do thân thể, uy hiếp tinh thần của người khác và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra với mục đích của người phạm tội là chống chính quyền nhân dân.

 

LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Hotline: 0983 198 382

Email:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

Luật Khang Trí – Giải pháp của thành công !