Thành công của khách hàng

Là thành công chúng tôi

Tiếng Việt English

NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN BỊ HẠN CHẾ KHI NÀO?

1. Năng lực hành vi dân sự là gì?


- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự bằng chính khả năng cá nhân đó.


- Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, Năng lực hành vi dân sự của cá nhân hiện nay có 05 trạng thái gồm: 


+ Năng lực hành vi dân sự đầy đủ;


+ Mất năng lực hành vi dân sự; 


+ Có khó khăn trong nhận thức, thực hiện hành vi;


+ Năng lực hành vi dân sự một phần;


+ Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.


2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân bị hạn chế khi nào?


- Căn cứ quy định tại Điều 24 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì việc hạn chế năng lực hành vi dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:


+ Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình. Điều kiện này nhấn mạnh việc nghiện các chất kích thích, bao gồm ma tuý và hậu quả phải là phá tán tài sản gia đình.


+ Người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan làm đơn yêu cầu Toà án tuyên bố người này bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


+ Toà án có thể căn cứ vào những xem xét thực tế để ra quyết định Tuyên bố cá nhân này bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.


- Do đó, nếu thiếu một trong những điều kiện nêu trên thì sẽ không bị coi là hạn chế năng lực hành vi dân sự.


3. Sự giống và khác nhau giữa hạn chế và mất năng lực hành vi dân sự.


- Sự giống nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân sự và mất năng lực hành vi dân sự: Một người chỉ được coi là mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự khi có quyết định tuyên bố của Tòa Án. Trong trường hợp không còn căn cứ cho việc hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Tòa Án phải ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố trước đó. Bên cạnh đó, khi một cá nhân đã bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì không thể tự mình tham gia các giao dịch dân sự mà bắt buộc phải được thực hiện bởi người đại diện hợp pháp của người này.


- Sự khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân sự và mất năng lực hành vi dân sự:


 

Mất năng lực hành vi dân sự

Hạn chế năng lực hành vi dân sự

Cơ sở pháp lý

Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015

Đối tượng

Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi.

Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình.

Căn cứ Tòa án ra quyết định

Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.


Trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.

Điều kiện khôi phục

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Thực hiện giao dịch dân sự

Do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.


Trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.


LIÊN HỆ LUẬT KHANG TRÍ:

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Hotline: 0983 198 382

Email:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.

Luật Khang Trí – Giải pháp của thành công !